
Các màn hình này gặp một số vấn đề về hiện tượng xé hình và độ mượt mà, v.v. Và không chỉ vậy, tốc độ làm mới còn bị giới hạn bởi số khung hình/giây mà GPU có thể tạo ra, vì sự không đồng bộ giữa hai yếu tố này có thể gây ra các vấn đề hình ảnh khác.
Tuy nhiên, các công nghệ mới đây đã xuất hiện có thể khắc phục những nhược điểm này và cho phép màn hình tiếp tục tăng tốc độ làm mới mà không gây ra vấn đề, ngay cả khi nó không khớp với FPS của GPU. Tất cả là nhờ các công nghệ như AMD FreeSync và NVIDIA G-Sync.
Nhưng… công nghệ nào trong số này là tốt nhất? Hãy cùng tìm hiểu trong bài so sánh FreeSync vs G-Sync này :
AMD FreeSync là gì?

AMD FreeSync là công nghệ tốc độ làm mới biến đổi được công ty này cung cấp cho các màn hình hỗ trợ công nghệ này và các GPU Radeon. Công nghệ này xuất hiện lần đầu vào năm 2014 để giúp giảm hiện tượng xé hình xảy ra khi tốc độ làm mới của màn hình không đồng bộ với tốc độ khung hình của GPU.
Như bạn đã biết, tần số quét của màn hình được đo bằng hertz (Hz) và cho biết màn hình cập nhật bao nhiêu lần mỗi giây. Màn hình có tần số 90 Hz nghĩa là nó sẽ cập nhật 90 lần trong một giây. Mặt khác, chúng ta có GPU, tần số đầu ra của nó cũng được đo bằng FPS (Frames Per Second) , tức là số khung hình mỗi giây.
Nếu tốc độ làm mới màn hình là 90 Hz và tốc độ làm mới GPU là 90 FPS, chúng sẽ hoạt động đồng bộ mà không bị xé hình. Tuy nhiên, khi một trong hai con số này không khớp nhau, hiện tượng xé hình khó chịu sẽ xảy ra . Để ngăn chặn điều này, bất kể tốc độ làm mới đạt được của màn hình và GPU, FreeSync đã được tạo ra. Nó cho phép tốc độ làm mới có thể thay đổi và được điều khiển bởi GPU để cả hai luôn được đồng bộ hóa.
Rõ ràng, tần số quét của màn hình sẽ là giới hạn tối đa. Ví dụ, một màn hình đạt 90 Hz sẽ không thể vượt quá mức đó, ngay cả khi GPU có thể đạt được hơn 90 FPS ở bất kỳ độ phân giải nào.
Để sử dụng FreeSync, trước tiên bạn cần một card đồ họa AMD Radeon tương thích , chẳng hạn như các thế hệ mới hơn. Ngoài ra, APU tích hợp GPU cũng có thể hoạt động. Bạn cũng cần một màn hình hỗ trợ đồng bộ hóa thích ứng. Mỗi màn hình sẽ trải qua một loạt các bài kiểm tra để được chứng nhận về khả năng tương thích.
Khi bạn đã có màn hình và card đồ họa hỗ trợ FreeSync, bạn cũng cần sử dụng cáp hỗ trợ công nghệ này. Điều này có nghĩa là sử dụng giao diện DisplayPort 1.2 hoặc HDMI 2.1 . Nếu không, nó sẽ không hoạt động.
FreeSync cao cấp chuyên nghiệp
Có một phiên bản nâng cấp của FreeSync cấp thấp, được gọi là FreeSync Premium Pro , mang lại kết quả tốt hơn. Đây là câu trả lời của AMD đối với G-Sync Ultimate của NVIDIA.
G-Sync là gì?

V-Sync là công nghệ đồng bộ thích ứng đầu tiên xuất hiện trên thị trường màn hình, giúp GPU tránh hiện tượng xé hình. Về phía NVIDIA, họ đã thiết kế G-Sync để sử dụng cùng với V-Sync; tuy nhiên, sau đó nó đã phát triển để hoạt động độc lập.
Tương tự như công nghệ của AMD, G-Sync cập nhật màn hình chính xác khi một khung hình được hoàn thành và có thể được xuất ra bởi GPU. Do đó, trong trường hợp này, tốc độ làm mới của màn hình sẽ khớp với FPS tối đa mà GPU có thể đạt được ở độ phân giải nhất định. Kết quả là trải nghiệm mượt mà hơn, không bị xé hình.
Tất nhiên, cũng giống như FreeSync, ngay cả khi GPU có thể xuất ra nhiều FPS hơn tốc độ làm mới tối đa của màn hình, nó cũng sẽ không thể vượt quá giới hạn đó nếu công nghệ này được kích hoạt. Và ngược lại, ngay cả khi màn hình hỗ trợ tốc độ làm mới cao hơn FPS do GPU cung cấp, nó cũng sẽ không vượt quá giới hạn đó để đảm bảo trải nghiệm chơi game mượt mà.
Ngoài ra, điều đáng chú ý là G-Sync còn mang lại độ trễ đầu vào rất thấp, độ mờ chuyển động cực thấp (ULMB) và hiệu chuẩn màu.
Về cấu hình cần thiết để chạy công nghệ này, cũng giống như của AMD, bạn cần một màn hình hỗ trợ G-Sync và một card đồ họa NVIDIA GeForce cũng hỗ trợ công nghệ này. Tuy nhiên, đối với G-Sync, hiệu quả sẽ không khác nhau giữa các mẫu màn hình như với FreeSync; nó sẽ giống nhau trên tất cả các màn hình.
Lưu ý: Cho dù bạn đang sử dụng AMD FreeSync hay NVIDIA G-Sync, bạn cần đảm bảo đã cài đặt phiên bản mới nhất của trình điều khiển card đồ họa. Điều này sẽ đảm bảo mọi thứ hoạt động bình thường. Phiên bản cũ có thể gây ra sự cố.
G Sync Ultimate
G-Sync Ultimate là phiên bản G-Sync mới nhất của NVIDIA. Công nghệ nâng cao này bổ sung hỗ trợ HDR . Ngoài ra, G-Sync Ultimate còn cho phép độ phân giải 4K, độ sáng tối thiểu 1000 cd/m², 384 vùng đèn nền động, hỗ trợ gam màu DCI-P3 và độ trễ cực thấp.
Kết luận
Mặc dù G-Sync và FreeSync về cơ bản là cùng một công nghệ, nhưng mỗi công ty lại triển khai chúng theo cách khác nhau. Các công nghệ này đơn giản chỉ là đồng bộ hóa màn hình với đầu ra của GPU để ngăn chặn hiện tượng xé hình khó chịu thường xảy ra trong một số video và trò chơi. Nói cách khác, thay vì tốc độ làm mới cố định như trước đây, giờ đây chúng có tốc độ làm mới động. Tuy nhiên, vẫn có những điểm khác biệt giữa hai công nghệ này mà bạn cần lưu ý:
- Màn hình của bạn không cần HDR để sử dụng FreeSync, trong khi G-Sync cần HDR để hoạt động.
- FreeSync là một tiêu chuẩn mở, giúp bất kỳ nhà sản xuất màn hình nào cũng có thể dễ dàng tích hợp vào sản phẩm của mình. Mặc dù G-Sync là công nghệ độc quyền và khép kín thuộc sở hữu của NVIDIA, nhưng không thương hiệu nào có thể sử dụng nó mà không có sự cho phép của NVIDIA.
- Tần số quét tối đa được hỗ trợ cho FreeSync Premium Pro là 120Hz trở lên, và cho G-Sync Ultimate là 144Hz trở lên. Tần số quét tối thiểu là 60Hz cho FreeSync và chỉ 30Hz cho G-Sync.
- Màn hình FreeSync không yêu cầu bất kỳ thành phần phần cứng độc quyền nào. G-Sync yêu cầu phần cứng độc quyền để hỗ trợ công nghệ này.
- Trong khi FreeSync cũng có thể hoạt động trên APU có GPU tích hợp thì G-Sync không thể hoạt động với iGPU.
Mặc dù không có sự khác biệt về mặt hình ảnh giữa FreeSync và G-Sync, nhưng công nghệ G-Sync về mặt kỹ thuật vượt trội hơn . Điều này là do NVIDIA đã tích hợp thêm các tính năng bổ sung, vượt xa khả năng đồng bộ hóa thích ứng thông thường. Tuy nhiên, FreeSync lại có giá cả phải chăng hơn đáng kể, cả về màn hình lẫn card đồ họa.